2026-03-10
![]()
Lưu ý: Dây trung tính được đánh dấu —— N và không được kết nối với bất kỳ dây điện nào khác. Sau khi kết nối, hãy kiểm tra xem điện áp và tần số có khớp với yêu cầu của thiết bị hay không.
Vận hành đúng cách: Kéo núm điều chỉnh lên trước. Vặn theo chiều kim đồng hồ để tăng áp suất, ngược chiều kim đồng hồ để giảm áp suất.
Lưu ý: Núm vặn phải được kéo lên; nếu không làm vậy có thể gây hư hỏng.
Độ ẩm trong đường ống khí sẽ làm giảm tuổi thọ của các bộ phận máy nén khí. Mặc dù một van tỷ lệ áp suất khí được lắp đặt ở đầu vào khí để lọc độ ẩm, trong môi trường ẩm ướt, một lượng lớn hơi nước vẫn có thể đi vào các bộ phận khí nén.
Trong những trường hợp như vậy, hãy lắp đặt máy sấy khí lạnh để loại bỏ hoàn toàn độ ẩm, hoặc thường xuyên xả nước khỏi cốc lọc và bình chứa máy nén khí.
(1) Luôn duy trì áp suất khí trong khoảng 5–7 kg/cm².
(2) Cốc lọc dầu trung tâm có chức năng xả tự động. Nếu nước tích tụ quá nhiều, hãy xả bằng tay.
Lưu ý: Bổ sung mỡ tại các đầu mỡ cứ sau 3–6 tháng để đảm bảo bôi trơn đầy đủ.
Không sử dụng dung môi quá mức để làm sạch sơn hoặc bảng điều khiển, vì dung môi có thể làm hỏng sơn, gây gỉ sét hoặc làm hỏng công tắc và các bộ phận điện.
★ Chỉ sử dụng dầu được chỉ định; tránh dầu đặc để ngăn ngừa tắc nghẽn.
| Số. | Bộ phận bảo trì | Hàng ngày | Hàng tuần | Hàng quý |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Máy nén khí | √ | ||
| 2 | Van tỷ lệ áp suất khí | √ | ||
| 3 | Làm sạch mực trên máy | √ | ||
| 4 | Bộ giảm tốc nâng — Dầu động cơ | √ | ||
| 5 | Bộ giảm tốc nâng — Bôi trơn | √ | ||
| 6 | Bôi trơn thanh truyền & ổ trục khớp nối | √ | ||
| 7 | Bôi trơn thanh dẫn hướng cột | √ | ||
| 8 | Bôi trơn thanh dẫn hướng dầm | √ | ||
| 9 | Bôi trơn thanh dẫn hướng nâng đầu in | √ | ||
| 10 | Bôi trơn công tắc lưỡi dao in | √ |
※ Tất cả các bộ phận điện phải được bảo vệ khỏi nước và dung môi để tránh đoản mạch.